* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DENTUYPLED.MAYAPTRUNGGA.NET", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002

Bạn lựa chọn dây cáp tín hiệu âm thanh, dây loa chuyên dụng chống nhiễu như thế nào.

Để chọn một loại dây cáp tín hiệu âm thanh là không đơn giản, nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng âm thanh của hệ thống, ở một số công trình âm thanh yêu cầu cần phải kéo loa xa đến vài ngàn mét dây. Với những dây tín hiệu thường thì không thể truyền tải tín hiệu đi xa như vậy được. Vì vậy cần phải dùng dây loa chuyên dụng chống nhiễu.

Trên thị trường hiện nay có khá nhiều loại dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu, đáp ứng nhiều nhu cầu trong từng công trình thiết kế hệ thống âm thanh. Điển hình như dây cáp loa Cae của Pháp.

Trước tiên, chúng ta hiểu cấu tạo của dây cáp tín hiệu âm thanh

Thông thường cáp tín hiệu âm thanh chống nhiễu có 2 sợi đồng, trong 2 sợi đồng có nhiều sợi đồng nhỏ được se xoắn chéo lại với nhau. 2 sợi được bọc bởi lớp nhựa cách điện. Tiếp đến là được bọc thêm 1 lớp lá nhôm hoặc lưới đồng xoắn lại để chống nhiễu, một số loại có thêm một sợi dây đồng nhỏ làm dây tiếp đất để chống nhiễu. Cuối cùng, được bọc 1 lớp nhựa cháy chậm hoặc chống cháy ở ngoài.

Cấu tạo cáp tín hiệu âm thanh

Lá nhôm nhiễu ( Aluminium Tap) quấn quanh các lõi bên trong dây cáp, cách ly các tín hiệu nhiễu bên trong và bên ngoài dây cáp. Sau đó các tín hiệu nhiễu này sẽ được mang đi xuống đất (grounding) bởi 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) nằm trong lớp lá nhôm này và các lõi.



Lớp lưới chống nhiễu ( Braiding) là lớp lưới bằng kim loại ( đồng hoặc mạ kim) bao phủ quanh các lõi bên trong 60%-90% tùy theo mật độ đan lưới. Với loại lưới chống nhiễu này thì thường không cần thêm 1 sợi dây đồng trần ( copper wire) bên trong đưa nhiễu xuống đất ( grounding) mà dùng chính lớp lưới này luôn.

Sau đó bạn chọn tiết diện dây cho phù hợp

Tiết diện dây được tính theo đơn vị AWG, theo tiêu chuẩn của Mỹ. Dây có chỉ số càng nhỏ thì tiết diện dây càng lớn. Thường thì trong thiết kế âm thanh trong các nhà xưởng, nhà máy, trường học bệnh viện… ta dùng các kích thước dây từ awg22 đến awg 14.

23 Quy đổi chỉ số awg sang mm

Các yếu tố bạn cần quan tâm khi chọn tiết diện dây:

    Công suất hệ thống: Công suất của tải càng lớn thì dây tín hiệu cần phải có tiết diện lớn hơn.
    Chiều dài dây loa: Chiều dài dây loa tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn. Khi dây dẫn dài, thì công suất của amply phải đủ lớn để bù lại sự suy hao trên đường truyền.
    Tiết diện dây dẫn: Tiết diện dây tỉ lệ nghịch với điện trở, vì vậy bạn muốn có hệ thống âm thanh tốt thì cần dây có tiết diện lớn để giảm điện trở suy hao trên đường truyền.

Bảng trên là thông số tương đối mà chúng ta dựa theo để thiết kế chọn tiết diện dây cho phù hợp.

12

Trên là một số thông tin cơ bản về dây tín hiệu âm thanh. Hiện nay chúng tôi đang phân phối các dây tín hiệu có chất lượng cao của tập đoàn CAE của Pháp.

Tập đoàn CAE đang làm việc với một loạt các giải pháp hệ thống dây phù hợp với nhiều nhu cầu lớn của khách hàng. Các loại dây sử dụng trong dầu khí, tự động hóa, hàng hải, ngành công nghiệp hàng không, nghe nhìn…. Tập đoàn Cae đang đẩy mạnh các dòng sản phẩm của mình và xây dựng phận xử lý và vận chuyển với hàng loạt các loại cáp đặc biệt và tiêu chuẩn thường được sử dụng cho các ứng dụng điện thoại di động.Từ cáp phẳng tới cáp tròn bọc polyurethane, PVC hoặc siliconne, Tập đoàn Cae đã có hàng loạt các cáp được kiểm tra, phê duyệt và chứng nhận bởi các phòng thí nghiệm độc lập danh tiếng quốc tế. Khách hàng sử dụng cáp của chúng tôi làm việc trong nhiều ngành nghề khác nhau.



Khách hàng của chúng tôi có thể là một kỹ sư cầu đường, thang máy, nhà sản xuất điện thoại, vận chuyển container, kỹ sư âm thanh… Mỗi một cáp được thiết kế phụ thuộc vào kỹ thuật, hạn chế cơ khí, thậm chí là cả khí hậu mà nó phải đối mặt khi sử dụng. Những kỹ sư của chúng tôi luôn luôn làm việc để đảm bảo rằng sản  phẩm của chúng tôi luôn phù hợp để xử lý ở mọi điều kiện.

Dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu là gì?

Dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu hay còn được gọi là dây loa là đoạn dây kết nối giữa loa đám cưới và amply công suất có nhiệm vụ truyền tải tín hiệu âm thanh từ amply đến loa để phát ra tiếng.

Dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu được sản xuất với phương châm đề cao khả năng chống nhiễu mang lại tín hiệu âm thanh trong sạch tinh khiết nhất cho bộ dàn sử dụng.

Dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu là loại dây được sản xuất bằng công nghệ đặc biệt với lõi dây sử dụng chất liệu dẫn điện tốt với độ nhiễu thấp nhất cùng với nhiều chất liệu khác tạo thành. Chất lượng âm thanh của bạn có đem lại hiệu quả tốt phụ thuộc 50% vào việc sử dụng dây tín hiệu âm thanh
Vai trò quan trọng của dây tín hiệu âm thanh trong dàn âm thanh

Dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu có vai trò quan trọng trong tất cả các dàn âm thanh từ dàn âm thanh karaoke, dàn âm thanh đám cưới, âm thanh hội trường, sân khấu…Tín hiệu có được truyền tải tốt hay không phụ thuộc rất nhiều vào dây tín hiệu âm thanh. Nhiều tín đồ âm thanh họ sẵn sàng bỏ ra vài triệu đồng để mua 1 mét dây tín hiệu âm thanh chống nhiễu chất lượng tốt.
Một số loại dây tín hiệu âm thanh tốt nhất Khang Phú Đạt cung cấp



Dưới đây là một số loại dây tín hiệu âm thanh đang được Khang Phú Đạt Audio phân phối trên toàn quốc với giá tốt nhất trên thị trường hiện nay.
1. Dây tín hiệu Accuphase 40th Anniversary

    Chiều dài: 1,5m
    Thương hiệu: Accuphase (Nhật)               
    Giá tham khảo: 2.500.000 VNĐ
    Tình trạng: Hết hàng

Đây là một trong bộ sản phẩm kỷ niệm 40 năm thành lập hãng. Chất âm Hi-end với chất tiếng trầm ấm, Bass căng uy lực nhưng gọn gàng ko bị kéo đuôi, trung cao sạch sẽ, mềm mại, bóc tách tốt, Treble  tinh tế và mịn, tổng thể âm thanh cân bằng và trường âm rộng mở hàng thích hợp với pre pow accuphase và đánh âm ly đèn.
2. Dây tín hiệu Monster Interlink 250

    Chiều dài: 2m
    Thương hiệu: Monster (Mỹ)        
    Giá tham khảo: 210.000 VNĐ
    Tình trạng: Còn hàng

Dây dài 2m với đầu cắm chống nhiễu mang đến chất âm đều 3 dải, một sự đầu tư rất hợp lý cho những hệ thống dàn âm thanh không quá khắt khe về chất lượng âm thanh.
3. Dây loa AQ Audioquest FLX-14/2

    Chiều dài: 1m
    Thương hiệu: AQ Audioquest (Mỹ)
    Giá tham khảo: 70.000 VNĐ        
    Tình trạng: Còn hàng

Dây tín hiệu âm thanh AQ Audioquest được thiết kế đặc biệt chuyên sử dụng cho phòng nghe và các Studio nên có chất lượng cao. Nó được thiết kế với vỏ bọc đặc biệt để có thể đi âm tường, chịu được độ ẩm cao, nhiệt độ lớn, chống nhiễu tốt, ngoài ra còn được thiết kế 2 dây cường lực để bảo vệ và tăng sức kéo… Chính vì vậy, rất nhiều anh em lấy dây này để dùng làm cặp dây Main trong bộ dàn đa kênh để nghe nhạc.
4. Dây loa Techmate TMSW-30 cao cấp (Speaker Cable 30m)

    Chiều dài: 30m
    Thương hiệu: Techmate
    Giá tham khảo: 469.000 VNĐ      
    Tình trạng: Còn hàng

Là dòng sản phẩm chất lượng cao của thương hiệu Techmate, Techmate TMSW-30 được sản xuất dựa trên những tiêu chuẩn khắt khe nhất, lõi đồng có tiết diện

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Ổ cắm mạng Commscope Cat6 Ổ CẮM MẠNG PHỐI HỢP HÀI HÒA VỚI CÁC Ổ CẮM ĐIỆN VÀ CÔNG TẮC THEO, Tuy nhiên tuỳ vào từng loại sản phẩm hoặc phương thức, địa chỉ giao hàng mà có thể phát sinh thêm chi phí khác như phí vận chuyển, phụ phí hàng
Thiết kế web cơ bản Đầu tiên trang của bạn sẽ được thiết kế web bằng WordPress, Có thể nói, những website được thiết kế hoàn chỉnh tạo ra chính là “đứa con tinh thần” giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao đúng

Điểm khác biệt tiếp theo có thể kể tới như là tốc độ của dây cáp. Cáp quang 4FO Multimode hoạt động ở bước sóng 750-850nm và truyền tín hiệu bằng nhiều tia Laser ở khoảng cách ngắn nên tốc độ đạt 1Gb và có thể lên đến 10Gb với cáp OM3.

Cáp Singlemode lại hoạt động ở bước sóng 1310-1550nm và truyền 1 đường tín hiệu nên khoảng cách có thể lên tới 120Km, tuy nhiên tốc độ chỉ đạt 1Gb nên thường được dùng phổ biến hơn cho các ựng kết nối và truyền tín hiệu diện rộng.

Sự khác biệt giữa cáp quang Multimode 4FO và cáp Singlemode 4FO

Sự khác biệt của hai loại cáp này bạn đã có thể dễ dàng nhận thấy thông qua cấu tạo của 2 loại dây cáp quang này. Tuy nhiên, chính điều đó lại làm ảnh hưởng hay nói cách khác là ưu điểm của từng loại cáp.

Sở hữu cấu tạo nhiều lớp chắc chắn dây cáp Singlemode có thể sử dụng trong nhiều môi trường khác nhau trên cùng 1 loại dây cáp. Ngược lai, với cáp quang Singlemode sẽ có sự phân loại rõ ràng hơn, trong mỗi môi trường sẽ sử dụng từng loại riêng biệt thích hợp với môi trường đó. Ví dụ cáp có thể là cáp treo Singlemode, cáp chôn trực tiếp Singlemode hoặc cáp luồn cống Singlemode.

Cáp quang Multimode OM2 GYXTW-4FO-OM2, cáp đa mode có đường kính lõi lớn hơn so với cáp Singlemode 50/125um, ống Loose

Thích hợp cho việc sử dụng ở các môi trường điều kiện khác nhau như: Chôn trực tiếp, luồn cống, cáp treo (khoảng vượt).

Công nghệ ngăn nước bằng Gel Loose Tube

Đường kính ống đơn nhỏ, tiết kiệm không gian bên trong ống.

Lớp vỏ bảo vệ có thể chống lại các tia cực tím bên ngoài trời, cùng với đó là độ ma sát thấp giúp dễ dàng di chuyển.

Dây cáp được làm từ nhiều thành phần khác nhau trong đó có thành phần tạo độ cứng và chất khó cháy, trên dây cáp có in nổi các thông tin cơ bản để người dùng dễ dàng nhận biết.

Lõi quang có các màu được mã hóa theo tiêu chuẩn TIA / EIA-598 để dễ dàng nhận diện.

Nếu bạn đã từng thử dùng dao, kéo hay kìm cắt chuyên dụng với loại cáp này bạn sẽ thấy điều đó, rất khó để bóc được lớp vỏ cứng cáp này. Không những thế bên trong còn có thêm 2 sợi dây gia cường bằng thép với vai trò giúp cáp có sức căng, tải trọng lớn lơn, có thể sử dụng ở trong các môi trường đặc thù như dưới lòng đất hoặc treo.

Khi xảy ra các sự cố hỏa hoạn cáp dường như không thể cháy và thậm chí nếu bị cháy cũng tạo ra rất ít khói, cũng chính bởi vậy mà dây cáp được sử dụng linh hoạt chứ không phân loại riêng biệt như dây cáp quang Singlemode.

Sự chắc chắn của dây cáp Multimode 4FO GYXTW-4FO-OM2 còn được tăng cường bởi một lớp ống bằng kim loại chứa các sợi cáp nhỏ bên trong. Ống này có nhiệm vụ tăng sự chỉu tải, lực đè nén đảm bảo sợi cáp bên trong không bị gãy hay gập quá mức.



Cáp quang 4FO Multimode OM2 sở hữu những ưu điểm vượt trội trong thiết kế cũng như tính năng hoàn hảo đảm bảo sự ổn định cho đường truyền mạng là sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp, đã và đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu chi tiết hơn các đặc điểm trong cấu tạo của loại dây cáp quang này.

Từ bản so sánh 2 dòng cáp quang multi mode và single mode. Ta có thể thấy mỗi dòng cáp quang lại có những ưu, nhược điểm riêng của mình

Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách ngắn, tín hiệu phải thực sự ổn định. Cáp Multi mode là sự lựa chọn hoàn hảo
Nếu bạn đang cần 1 tuyến cáp quang với khoảng cách dài, chi phí rẻ, tốc độ vừa phải ( <1000Mbps), bạn có thể chọ dây sợi quang single mode
Có hai loại sợi quang multimode là:

– Sợi quang multimode chiết suất bậc (Step Index Multimode): là sợi quang với lõi (core) đồng nhất, có chiết suất n1 và lớp phản xạ ánh sáng (cladding) xung quanh lõi với chiết suất n2 (n2 < n1) Sợi quang multimode chiết suất bậc dễ bị ảnh hưởng bởi hiện tượng tán sắc. Do đó băng thông không cao và ít được sử dụng trong các hệ thống mạng. Để hạn chế sự ảnh hưởng của hiện tượng tán sắc. các nhà sản xuất đã cho ra đời loại cáp sợi quang multimode chiết suất biến đổi

– Sợi quang multimode chiết suất biến đổi (Graded Index Multimode): lõi sợi quang được kết hợp từ nhiều lớp thủy tinh có chiết suất n1, n2, n3… khác nhau thay vì chỉ có một chiết suất như trong lõi của sợi quang Step Index Multimode. Lớp thủy tinh bên trong có chiết suất cao hơn và lớp bên ngoài có chiết suất thấp hơn. Điều này làm các tia sáng bị “bẻ cong”, giúp rút ngắn một cách tương ứng quãng đường của các tia High Order và Low Order trong lõi sợi quang. Chính vì vậy, sợi quang multimode chiết suất biến đổi làm giảm độ chênh lệch thời gian – t; hạn chế hiện tượng tán sắc; giúp tăng băng thông sử dụng và trở nên phổ biến trong hệ thống mạng hiện nay

Ưu Nhược điểm:

Tốc độ cực cao ( Có thể đạt 100GE) và cực kì ổn định ở khoảng cách ngắn, bảo đảm thiết bị vận hành tốt không bị giật lag hay rớt gói
Khoảng cách truyền của hệ thống dây quang multimode tương đối thấp <2Km
Yêu cầu quy trình và máy móc sản xuất phức tạp dẫn đến giá thành tương đối cao so với dòng singlemode
Độ bền được giới chuyên môn đánh giá cao hơn cáp quang single mode
Nguồn hàng không được sẵn. Nhiều loại không có sẵn hàng trên thị trường mà phải đặt trực tiếp nhà máy sản xuất
Hạn chế về mẫu mã chủng loại cũng như nhu cầu sử dụng. Điển hiền là dòng cáp quang treo multimode hiện nay vẫn chưa có trên thị trường

Giống nhau: Cả 2 loại cáp sợi quang này đều có chung đặc điểm về cấu trúc gồm 3 phần: áo, lõi, vỏ bọc.
Chúng đều chỉ truyền được 1 tín hiệu nhờ khả năng lan truyền ánh sáng nhìn thấy được và các tia hồng ngoại theo nguyên lý phản xạ ánh sáng.
Cả 2 loại cáp này đều có ưu điểm chung là đường truyền xa, băng thông lớn và ít bị nhiễm sóng điện từ

Khác nhau :

– Sợi quang Single Mode có đường kính nhỏ nên chỉ truyền được 1 Tia sáng là Axial Mode trong khi sợi Multi Mode có đường kính lớn hơn nên có – khả năng truyền được cả 3 loại Tia sáng Axial Mode, Low Oder Mode và High Oder Mode



Đầu tiên chúng ta phải hiểu từ “mode” trong sợi cáp quang là gì ? Mode: là một thuật ngữ cơ bản trong cáp sợi quang, có nguồn gốc từ tiếng Latin với ý nghĩa là Tia sáng. Ánh sáng trong cáp sợi quang sẽ được lan truyền theo rất nhiều đường, và mỗi đường đó sẽ được gọi là 1Tia sáng-Mode. Từ đó ta có hiểu nôm na là cáp quang single mode là cáp quang có 1 loại tia sáng truyền trong sợi còn cáp quang multimode là cáp quang truyền được nhiều loại tia sáng trong sợi

Cáp quang MM 6FO OM3 Là loại cáp quang Multimode được sử dụng phổ biến trong các hệ thống sever, các trung tâm dữ liệu, cáp có cấu trúc đặc biệt giúp khả năng truyền tải tốc độ cao lên đến 10Gbps.
Cáp OM3 có đường kính lõi 50/125µm và là loại cáp đi trong nhà nên thiết kế cáp thường mềm dẻo, không có thép chịu lực.
Đây là loại cáp có khả năng truyền tín hiệu ổn định, ít bị suy hao. Cáp quang OM3 đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu theo tiêu chuẩn 11801 ISO/IEC.  Cáp Multimode OM3 có dung lượng 4 sợi, 6 sợi, 8 sợi hoặc cao hơn theo đơn đặt hàng.

Từ biểu đồ, chúng ta có thể thấy khoảng cách sợi quang SM dài hơn nhiều so với cáp quang MM ở tốc độ dữ liệu từ 1G đến 10G, nhưng sợi đa mode OM3 / OM4 hỗ trợ tốc độ dữ liệu cao hơn. Do sợi quang MM có kích thước lõi lớn và hỗ trợ nhiều hơn một chế độ ánh sáng, khoảng cách sợi của nó bị giới hạn bởi sự phân tán mô hình, một hiện tượng phổ biến trong sợi chỉ số bước MM. Trong khi sợi SM thì không. Đó là sự khác biệt cần thiết giữa chúng.

Ngày này, việc

Tại sao là chúng tôi?

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5 Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5